zebur trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ nghĩa là gì?

Nghĩa của từ zebur trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ zebur trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ.

Từ zebur trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ có các nghĩa là thánh thi, thánh ca, tập thánh vịnh, bài thánh ca, xim-ba-lum. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ zebur

thánh thi

(psalm)

thánh ca

(psalm)

tập thánh vịnh

(psalter)

bài thánh ca

(psalm)

xim-ba-lum

Xem thêm ví dụ

Yukarıda değinilen başvuru kaynağı İşaya 49:15 hakkında yerinde olarak şöyle der: “Bu, Eski Ahitte [Tevrat ve Zebur’da] Tanrı’nın sevgisinin en güçlü ifadelerinden biri, belki de en güçlüsüdür.”
Thật thích hợp khi tài liệu tham khảo được nói đến ở trên bình luận về Ê-sai 49:15: “Đây là một trong những lời diễn đạt mạnh mẽ nhất, nếu không muốn nói là mạnh nhất về tình yêu thương của Đức Chúa Trời trong Cựu Ước”.
Tevrat’ın ilk kitabı olan Başlangıç’ı, Zebur’u ve İncil’i okudum.
Tôi đã đọc sách Sáng-thế Ký, Thi-thiên và phần Tân ước.
Kutsal Kitap (Tevrat, Zebur ve İncil) açık ara farkla dünyanın en çok okunan ve dağıtılan kitabıdır.
Kinh Thánh là cuốn sách phổ biến rộng rãi nhất trên thế giới.
İlginç olarak Tevrat, Zebur ve İncil olarak da tanınan Kutsal Kitapta üzüntülerin ve acıların olmayacağı bir zamanın geleceğinden bahsediliyor.
Điều thú vị là Kinh Thánh hứa rằng sẽ có một thời kỳ không còn sự khóc lóc hay đau đớn nữa.
3 İslâm âleminde Mukaddes Kitap genellikle, Tevrat, Zebur ve İncil denilen üç ayrı kitap olarak tanınır.
3 Thật ra quyển Kinh-thánh gồm có 66 sách nhỏ ghép lại thành một.
Dilerseniz Tevrat, Zebur, İncil olarak bilinen Kutsal Kitabın bu önemli konuda ne dediğine birlikte bakalım; o zaman siz de bu kitabın yardımıyla sorunun iç yüzünü kavrayıp gerçek nedenini görebileceksiniz (2. Timoteos 3:16).
Chúng tôi mời bạn xem xét kỹ những gì Kinh Thánh nói và thấy cách mà Lời Đức Chúa Trời có thể giúp chúng ta hiểu tường tận căn nguyên thật sự của vấn đề hệ trọng này.—2 Ti-mô-thê 3:16.
Mezmurlar (Zebur) adlı bu kitaptaki sözler, şimdiye dek kaleme alınmış en derin anlamlı ve etkileyici iman ifadeleri arasındadır.
Nhiều bài trong số đó là những lời bày tỏ đức tin cảm động và sâu sắc nhất từng được viết ra.
Yoksa Kutsal Yazıların Mezmurlar (Zebur) kitabında kayıtlı olan Tanrı ilhamıyla yazdığı şiirler mi?
Hay những bài thơ mà ông sáng tác dưới sự hướng dẫn của Đức Chúa Trời, được lưu lại trong sách Thi-thiên của Kinh Thánh?
O halde, Mukaddes Kitaptan söz ederken “Tevrat,” “Zebur,” “İncil” terimlerini kullanmak en iyisidir.
Vì vậy, tốt hơn là chúng ta nên gọi Kinh Thánh là “Thánh thư phần tiếng Hê-bơ-rơ”, “sách Torah” hay “Thánh thư”.
Kutsal Yazılar [ya da Tevrat, Zebur ve İncil] Yaratıcımızın yakında dünyayı hastalık ya da yoksulluğun olmadığı barış dolu harika bir yer haline getireceğini söylüyor.
Kinh Thánh hứa [hoặc cuốn sách thánh này hứa] rằng Đức Chúa Trời sắp tạo lập một thế giới xinh đẹp, bình an, không có ai bị nghèo đói hoặc bệnh tật.
Sonraki makalelerde, çekilen acıların sebebi ve bunların nasıl sona ereceği hakkında Tanrı’nın Sözü olan yazıların, yani Tevrat, Zebur ve İncil’in ne dediğine bakacağız.
Trong những bài tiếp theo, chúng ta sẽ xem Lời của Đức Chúa Trời, Kinh Thánh, giải đáp đâu là những nguyên nhân gây ra đau khổ và làm thế nào sự đau khổ sẽ chấm dứt.
Acaba bu tanımlardan hangisi Kutsal Kitap, yani Tevrat, Zebur ve İncil hakkındaki görüşünüze daha yakın?
Trong những quan điểm này, điều nào phù hợp với quan điểm của ông/bà về Kinh Thánh?
Tevrat, Zebur ve İncil olarak da bilinen Kutsal Kitap 66 kısımdan oluşur ve Başlangıç (Tekvin) kitabıyla başlayıp Vahiy kitabıyla sona erer.
Kinh Thánh là một bộ sưu tập gồm 66 sách, đầu tiên là sách Sáng-thế Ký và cuối cùng là Khải-huyền.
Kutsal Kitap (Tevrat, Zebur ve İncil olarak bilinen kutsal kayıtlar) Tanrı’nın gelecekle ilgili bilgisi hakkında kuşkuya yer bırakmaz.
Kinh Thánh nói rõ Đức Chúa Trời có khả năng biết trước.
Tevrat, Zebur ve İncil’de meleklerden 400’den fazla kez söz edilir; buna seraflar ve kerubiler de dahildir.
Kinh Thánh nhắc đến thiên sứ gần 400 lần, và cho biết trong hàng ngũ thiên sứ có sê-ra-phim, chê-ru-bim.
“MUKADDES KİTABIN, (Tevrat, Zebur, İncil) Tanrı’nın insanlara verdiği en büyük hediye olduğuna inanıyorum.”
“TÔI TIN rằng Kinh-thánh là một sự ban cho tốt nhất mà Đức Chúa Trời đã từng cho loài người”.
İlk 39 kitap “Eski Ahit” ya da “Tevrat ve Zebur” olarak bilinir. Bazı bölümleri Aramca, büyük kısmı da İbranice yazılmıştır ve İbranice Kutsal Yazılar olarak da adlandırılır.
Hầu hết 39 sách đầu được viết bằng tiếng Hê-bơ-rơ (tiếng Do Thái cổ) và vài phần bằng tiếng A-ram, gọi chung là phần Kinh Thánh tiếng Hê-bơ-rơ hay “Cựu ước”.
Batu “Evet, Gökçen Kutsal Kitaptan bahsetmiş” dedi (Bu kitap Tevrat, Zebur ve İncil olarak bilinir).
Anh Kha nói: “Cuốn sách mà vợ tôi nói đến là Kinh Thánh.
Yetkili kaynak olarak, Tevrat, Zebur ve İncil olarak bilinen Kutsal Kitaba bağlı kalır.
Tạp chí này đứng ngoài vòng chính trị và theo sát thẩm quyền của Kinh Thánh.
5 Bazıları Mukaddes Kitabı iki “ahit”e bölüp “Eski Ahit”in [Tevrat ve Zebur] “Yeni Ahit” [İncil] kadar değerli olmadığını ileri sürerler.
5 Nhiều người chia Kinh-thánh ra làm hai “giao ước”, và cho rằng “Cựu Ước” không có giá trị bằng “Tân Ước”.
“Çevremizde birçok insanın Tevrat, Zebur ve İncil diye de bilinen Kutsal Kitap hakkında fazla bilgisi yok.
“Nhiều người có Kinh Thánh hoặc đã nghe về Kinh Thánh, nhưng cảm thấy khó hiểu.
▪ “Yehova’nın Şahitlerinin inancını yansıtan ve Mukaddes Kitaba dayanan yayınlar sunuyoruz” gibi bir giriş yaptıktan sonra şöyle devam edebilirsin: “Ülkemizde Tevrat, Zebur ve İncil olarak bilinen Mukaddes Kitabın değiştirildiğine dair görüşler vardır.
▪ “Mặc dù hơn 90 phần trăm dân số trên thế giới có thể có được cuốn Kinh-thánh, nhưng ít người đọc Kinh-thánh thường xuyên.
O sırada Kutsal Kitabın sadece Eski Ahit kısmı (Tevrat ve Zebur) mevcuttu.
Đành rằng, Phao-lô đang nói đến phần Kinh Thánh được lưu hành vào thời ông mà người ta thường gọi là Cựu ước.
Bu ilk tercümelerin bazılarında göze çarpan bir şey, Tanrı’nın isminin kullanılmasıydı, hem de sadece birkaç yerde değil, Kutsal Kitabın İbranice kaleme alınan (Tevrat ve Zebur) kısmının tümünde!
Đáng chú ý là một số bản dịch sơ khai ấy có danh của Đức Chúa Trời, không chỉ ở một vài chỗ mà trong toàn bộ phần Kinh Thánh tiếng Hê-bơ-rơ!

Cùng học Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ zebur trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ.

Bạn có biết về Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ là một ngôn ngữ được 65-73 triệu người nói trên khắp thế giới, khiến nó là ngôn ngữ được nói phổ biến nhất trong ngữ hệ Turk. Những người nói tiếng này phần lớn sống ở Thổ Nhĩ Kỳ, với một số lượng nhỏ hơn ở Síp, Bulgaria, Hy Lạp và những nơi khác ở Đông Âu. Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ cũng được nhiều người nhập cư đến Tây Âu, đặc biệt là ở Đức, sử dụng.