vasija de barro trong Tiếng Tây Ban Nha nghĩa là gì?

Nghĩa của từ vasija de barro trong Tiếng Tây Ban Nha là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ vasija de barro trong Tiếng Tây Ban Nha.

Từ vasija de barro trong Tiếng Tây Ban Nha có các nghĩa là hũ, bình, vại, hủ, làm kiệt sức. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ vasija de barro

(jar)

bình

(jar)

vại

(jar)

hủ

(jar)

làm kiệt sức

(crock)

Xem thêm ví dụ

¡Cuánto sufrimiento aguantó Job sentado en la ceniza y raspándose con un pedazo de vasija de barro!
Gióp chắc hẳn đã bị khốn khổ tột cùng khi ngồi trong đống tro và gãi mình với một miếng sành!
El Homo Habilis no sabe usar herramientas y le pusieron vasijas de barro.
Người tiền sử chưa có dụng cụ, thế mà người ta cho gáo vào.
Diversos hallazgos arqueológicos confirman que era costumbre guardar tales documentos en una vasija de barro.
Những khám phá về khảo cổ cho thấy đã có tập tục lưu trữ tài liệu trong chậu đất.
La gente no hace vasijas de barro ni televisores ni computadoras sin propósito.
Người ta nặn ra những cái bình đất hay chế tạo ti-vi, máy vi tính không phải là không có một mục đích.
Los objetos que más distinguen a Paquimé son justamente sus vasijas de barro; a las que se les denomina Olla.
Loại tranh Thiền được biết đến nhiều nhất là loại tranh chăn trâu có tên Thập Mục Ngưu Đồ.
Los manuscritos conocidos como Rollos del mar Muerto sobrevivieron durante siglos en vasijas de barro almacenadas en cuevas de una región árida.
Qua hàng thế kỷ, các cuộn Biển Chết đã tồn tại trong những bình đất sét được tìm thấy ở hang động tại vùng khí hậu khô
Acto seguido, el profeta le mandó a su secretario que pusiera las escrituras de compra en una vasija de barro, a fin de guardarlas en un lugar seguro.
Sau đó ông bảo Ba-rúc lưu những tờ khế này trong một chậu đất và niêm phong lại.
Por lo común, las lámparas del siglo primero eran vasijas de barro rellenas de aceite de oliva o de otro tipo. Una mecha absorbía el aceite por atracción capilar y así alimentaba la llama.
Vào thế kỷ thứ nhất, cái đèn thường được làm bằng đất sét, có bấc dẫn chất đốt, thường là dầu ô-liu.
13 Tras esta descripción de las gozosas bendiciones futuras, el tono de la profecía cambia bruscamente, e Isaías pronuncia dos recriminaciones, precedidas de un “¡ay!”: “¡Ay del que ha contendido con su Formador, como un fragmento de vasija de barro con los otros fragmentos de vasija de barro del suelo!
13 Sau khi tả những ân phước vui mừng trong tương lai, giọng văn trong lời tiên tri thay đổi lối diễn đạt một cách đột ngột, và Ê-sai đưa ra hai lời lên án: “Khốn thay cho kẻ cãi lại với Đấng tạo nên mình! một bình trong các bình bằng đất!
Encontró un dedo en una vasija de barro.
Cậu ấy thấy 1 ngón tay máu me ở chỗ rửa tay.
Un fuerte golpe con un cetro de hierro rompería en mil pedazos una vasija de barro, haciendo imposible su recuperación.
Đập mạnh cây gậy sắt vào bình của thợ gốm thì bình sẽ vỡ tan tành.
Es decir, del mismo modo que el baño de plata de una vasija oculta el barro del que está hecha, los sentimientos intensos y la sinceridad que se expresan con “labios fervientes”, o melosos, pueden ocultar un corazón malo si son fingidos (Proverbios 26:24-26).
Giống như “lớp men bóng bẩy” phủ lên bình đất rẻ tiền, bằng những lời có vẻ chân thành, thể hiện tình cảm sâu đậm, người có “lòng độc ác” có thể che giấu mình.—Châm-ngôn 26:24-26.
Jesús les explica: “Cuando entren en la ciudad, se encontrará con ustedes un hombre que lleva una vasija de barro con agua.
Ngài đáp: “Khi các anh vào thành, sẽ có một người vác vò nước đến gặp các anh.
En Proverbios 26:23, según el texto masorético, “los labios ardientes y un corazón malo” se comparan con una vasija de barro cubierta con “escorias de plata”.
Nơi Châm-ngôn 26:23 trong bản Masorete, “môi nóng bỏng và lòng độc địa” được so sánh với “cặn bạc” bọc bình gốm.
En esta carta, escrita en un fragmento de vasija de barro en la segunda mitad del siglo séptimo a. de la E.C., el nombre de Dios aparece dos veces.
Trong bức thư này, viết trên một mảnh gốm vỡ vào hậu bán thế kỷ thứ bảy TCN, danh của Đức Chúa Trời đã xuất hiện hai lần
Esta es la razón por la que algunos manuscritos de la Biblia se han descubierto en vasijas de barro, en habitaciones oscuras, en cuevas, así como en regiones muy secas.
Kết quả là một số bản Kinh Thánh chép tay đầu tiên đã được tìm thấy trong các bình đất sét cũng như các phòng nhỏ chứa đồ, hang động tối và ở những vùng cực kỳ khô hạn.
En Proverbios 26:23 se ofrece esta gráfica imagen: “Como vidriado de plata que recubre un fragmento de vasija de barro son los labios fervientes junto con un corazón malo”.
Qua hình ảnh sống động, Châm-ngôn 26:23, Bản Diễn Ý, viết: “Lời hoa mỹ che đậy lòng độc ác, như lớp men bóng bẩy bao ngoài bình đất rẻ tiền”.
La Traducción del Nuevo Mundo vierte apropiadamente este versículo: “Como vidriado de plata que recubre un fragmento de vasija de barro son los labios fervientes junto con un corazón malo”.
Do đó, Bản Diễn Ý dịch câu châm ngôn này: “Lời hoa mỹ che đậy lòng độc ác, như lớp men bóng bẩy bao ngoài bình đất rẻ tiền”.
En 1966, en Israel Exploration Journal (volumen 16, núm. 1), se publicó un informe acerca de pedazos de vasijas de barro con escritos hebreos hallados en Arad, en la parte sur de Israel.
Năm 1966, một bài tường thuật được đăng trong tập san Israel Exploration Journal (quyển 16, số 1) nói về những mảnh gốm vỡ có chữ Hê-bơ-rơ mà người ta tìm thấy ở A-rát, miền nam Do Thái.
Se dice que esto explica por qué el agua que Jesús convirtió en vino estaba en vasijas de piedra en lugar de estar en vasijas de barro. (Levítico 11:33; Juan 2:6.)
Người ta cho rằng điều này giải thích tại sao nước mà Chúa Giê-su biến thành rượu được chứa trong bình bằng đá thay vì bằng gốm (Lê-vi Ký 11:33; Giăng 2:6).
11 Con otra ilustración, Isaías indica que la destrucción que se aproxima será total: “Uno ciertamente lo quebrará como se quiebra un jarro grande de los alfareros, triturado sin tenerle uno consideración, de manera que no se pueda hallar entre sus pedazos triturados un fragmento de vasija de barro con el cual sacar el fuego del hogar o espumar agua de un lugar pantanoso” (Isaías 30:14).
11 Bằng một minh họa khác, Ê-sai cho thấy sự hủy diệt sắp đến là sự hủy diệt hoàn toàn: “Ngài sẽ đập bể nó như cái bình thợ gốm bị bể ra, bể ra từng miếng, chẳng tiếc gì; đến nỗi trong những miếng mẻ nó, sẽ chẳng tìm được một mảnh nào để lấy lửa nơi bếp hay là múc nước nơi hồ”.
¿Significaba esto que los israelitas eran tan solo un pedazo de barro inerte en manos de Jehová que él moldeaba arbitrariamente para que fuesen una u otra clase de vasija?
(Giê-rê-mi 18:1-6) Phải chăng điều đó có nghĩa là dân Y-sơ-ra-ên chẳng khác nào đất sét vô tri trong bàn tay của Đức Giê-hô-va để Ngài uốn nắn tùy hứng thành vật này hay vật kia?
Tal como un hábil alfarero puede dar forma a un pedazo de barro y convertirlo en una hermosa vasija, Jehová puede formar, o maniobrar, los asuntos para llevar a cabo su voluntad (Efesios 1:11).
(Giê-rê-mi 18:4) Cũng như người thợ gốm khéo léo có thể lấy cục đất sét nắn thành một bình đẹp đẽ, Đức Giê-hô-va có thể uốn nắn, hoặc điều động sự việc để hoàn thành ý muốn của Ngài.—Ê-phê-sô 1:11.
Quienes se someten sabiamente a las normas de Jehová y permiten que estas los ayuden a mejorar, son como barro en el torno de un alfarero que se moldea y perfecciona hasta convertirse en una vasija útil.
Như đất sét trong tay người thợ gốm, những ai khôn ngoan làm theo tiêu chuẩn và sự sửa trị của Đức Giê-hô-va sẽ được nhồi nặn, luyện lọc và biến đổi thành những chiếc bình hữu ích.

Cùng học Tiếng Tây Ban Nha

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ vasija de barro trong Tiếng Tây Ban Nha, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Tây Ban Nha.

Bạn có biết về Tiếng Tây Ban Nha

Tiếng Tây Ban Nha (español), cũng được gọi là tiếng Castilla, là một ngôn ngữ thuộc nhóm Iberia-Rôman của nhóm ngôn ngữ Rôman, và là tiếng phổ biến thứ 4 trên thế giới theo một số nguồn, trong khi có nguồn khác liệt kê nó là ngôn ngữ phổ biến thứ 2 hay thứ 3. Nó là tiếng mẹ đẻ của khoảng 352 triệu người, và được dùng bởi 417 triệu người khi tính thêm các người dùng nó như tiếng phụ (theo ước lượng năm 1999). Tiếng Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha có ngữ pháp và từ vựng rất giống nhau; số lượng từ vựng tương tự nhau của hai ngôn ngữ này lên đến 89%. Tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ cơ bản của 20 quốc gia trên thế giới. Người ta ước tính tổng số người nói tiếng Tây Ban Nha là khoảng 470 đến 500 triệu, làm nó trở thành ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi thứ hai trên thế giới theo số lượng người bản ngữ.