tüzük. trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ nghĩa là gì?

Nghĩa của từ tüzük. trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ tüzük. trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ.

Từ tüzük. trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ có các nghĩa là phương châm, đường lối chỉ đạo, sự hướng dẫn, hướng dẫn, chuẩn. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ tüzük.

phương châm

(guideline)

đường lối chỉ đạo

(guideline)

sự hướng dẫn

(guideline)

hướng dẫn

(guideline)

chuẩn

(guideline)

Xem thêm ví dụ

Tüzük, eski Sovyetler Birliği de dahil olmak üzere, 51 millet tarafından kabul edildi ve 24 Ekim 1945’te yürürlüğe girdiğinde, aslında, feshedilmiş olan Milletler Cemiyeti çukurdan çıkmış oldu.
Hiến chương đã được 51 quốc gia, gồm cả cựu Liên Bang Xô Viết, phê chuẩn. Và khi tổ chức này bắt đầu có hiệu lực vào ngày 24-10-1945, thì coi như Hội Quốc Liên tử thương ra khỏi vực sâu.
Tunstall’ın yetki vermesi gerekliydi; çünkü Oxford Tüzüğü olarak bilinen ve 1408’de Oxford’da yapılan bir sinodun koşulları, piskoposun izni olmadan Mukaddes Kitabı ana dile tercüme etmek ve bu dilde okumakla ilgili bir yasak içeriyordu.
Cần phải có giấy phép của Tunstall bởi vì tại một hội nghị tôn giáo tổ chức vào năm 1408 tại Oxford, gọi là Hiến pháp Oxford, người ta cấm dịch hoặc đọc Kinh-thánh bằng tiếng phổ thông, trừ khi có phép của giám mục.
Beklenebileceği gibi, temizlik, sağlıklı yaşam ve hastalıklarla ilgili kurallar gibi o devirde İsrail’deki yaşamı düzenlemeye yönelik birçok tüzük vardı.
Không lạ gì khi thấy có nhiều luật lệ chi phối đời sống của dân Y-sơ-ra-ên vào thời đó như luật về vệ sinh, về sức khỏe và bệnh hoạn.
Yapılan değişiklikle tüzükte kurumun başlıca amacı, “Tanrı’nın, İsa Mesih’in yönetimindeki krallığıyla ilgili incilin, Mutlak Güce Sahip YEHOVA Tanrı’nın üstünlüğüne, sözüne ve ismine şahitlik olmak üzere tüm milletlere vaaz edilmesi” olarak belirtildi.
Theo điều lệ đó, những mục tiêu của Hội bao gồm mục tiêu chính sau đây: “Rao giảng cho mọi dân về phúc âm của nước Đức Chúa Trời do Chúa Giê-su Christ cai trị, để làm chứng về danh, lời và quyền tối cao của Đức Chúa Trời Toàn Năng GIÊ-HÔ-VA”.
Normalde tüzükte böyle durumlarda...
Nếu kiểm tra trong sách tình huống này... chưa thấy bao giờ
Ne de olsa, Haziran 1945’te, atom bombasının Hiroşima’yı harap etmesinden sadece 41 gün önce önerilen tüzüğünün önsözü, bu kuruluşun “sonraki nesilleri savaş felaketinden esirgeme” amacını belirtiyordu.
Xét cho cùng, lời mở đầu cho hiến chương LHQ, được đệ trình vào tháng 6-1945, chỉ 41 ngày trước khi bom nguyên tử tàn phá thành phố Hiroshima, tuyên bố mục đích của tổ chức là: “giúp các thế hệ sau tránh được tai họa của chiến tranh”.
Uluslararası barış ve güvenliği sağlayıp korumaktır.”—Birleşmiş Milletler Tüzüğü.
Duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới” (Hiến chương Liên Hiệp Quốc).
Snow bu yeni grubun tüzüğünün müsveddesini yazdı.
Snow phác thảo các điều lệ cho nhóm mới thành lập này.
Watch Tower Bible and Tract Society of Pennsylvania’nın tüzüğünün II. Maddesi, 1944’te, bu kurumun amaçlarının altını çizecek biçimde değiştirildi.
Năm 1944, Điều II trong điều lệ của Hội Watch Tower Bible and Tract Society of Pennsylvania được sửa đổi lại nhằm nhấn mạnh mục tiêu của thực thể pháp lý này.
Tüzüğün önsözünde, bu Teşkilatın “sonraki nesilleri savaş felaketinden kurtarmaya” kararlı olduğu ifade edildi.
Lời mở đầu của hiến chương bày tỏ quyết tâm “cứu các thế hệ sau này khỏi hiểm họa chiến tranh”.
Bu örgüt, tüzüğüne ve I. Selânikliler 5:3’de bulunan peygamberliğin gerçekleşmesine uygun olarak her an sallanan uydurma bir barış kurup “Barış ve güvenlik!” haykırışına katılabilir.
Ô, có thể tổ-chức này sẽ dựng nên một sự hòa-bình giả-tạo nào đó và tham gia hô-hào: “Hòa-bình và an-ninh!”—phù hợp với bản hiến-chương của nó và ứng-nghiệm lời tiên-tri trong I Tê-sa-lô-ni-ca 5:4.
Daha korkunç olan II. Dünya Savaşından sonra, 1945’te Birleşmiş Milletler Tüzüğü imzalandı.
Rồi năm 1945, sau một trận thế chiến thứ II khủng khiếp hơn, Hiến chương Liên Hiệp Quốc đã được ký.
Savaş henüz sürerken, 50 ülkenin temsilcisi, uluslararası güvenlik için insanların o zamana kadar tasarladığı en büyük planı meydana getirdiler: Birleşmiş Milletler Tüzüğü.
Trong khi chiến tranh vẫn còn tiếp diễn thì đại diện của 50 quốc gia đã hình thành kế hoạch vĩ đại nhất cho an ninh thế giới mà loài người trước đây chưa bao giờ mưu đồ, đó là Hiến Chương Liên Hiệp Quốc.
Donanma tüzüğünün bana verdiği yetkiye dayanarak komutayı devraldım.
Tôi nhận trách nhiệm chỉ huy với sự cho phép của luật lệ Hải quân.
Javier Perez de Cuellar, teşkilatın kurucularının ideallerini hatırlayarak şöyle demiştir: “O zaman en önemli mesele olarak Tüzüğün maddeleri ile uluslararası barışı ve güvenliği koruyacak bir sistemin kurulması mümkün gibi görünmüştü.
Khi nhắc nhở đến lý tưởng của các người sáng lập Liên Hiệp Quốc, ông Javier Pérez de Cuéllar nói: “Lúc ấy người ta nghĩ rằng cần nhất là phải thiết lập một cơ quan để duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới, chiếu theo Hiến chương.
Maryland tüzüğünün 1. madde 25. kısmına göre halka açık sularda balık avlama hakkına sahibim.
Cậu có biết rằng theo khoản 1, mục 25 trong hiến pháp bang Maryland thì tôi được phép câu cá ở khu vực nước công cộng?
Bu kurumların her birinin tüzüğünde belirtilen amaçları kendi alanlarıyla sınırlıdır.
Mục tiêu ghi trong điều lệ của mỗi thực thể pháp lý như thế có phạm vi hạn hẹp.
Dört eyalet (Massachusetts, Pennsylvania, Virginia, and Kentucky) kendilerini "commonwealth" (kamu varlığı) olarak adlandırırlar, bu terim onların kuruluş tüzüklerinden ve anayasalarından kaynaklanır.
Bốn tiểu bang (Massachusetts, Pennsylvania, Virginia, và Kentucky) chính thức tự gọi họ là "thịnh vượng chung" kể từ xưa khi họ có chính quyền và hiến pháp.
O tüzük ile, insanlar oraya taşınacaklar.
Với thể chế đó, mọi người sẽ chuyển đến đó.
Hâkime Strauss, bölge tüzüğüyle ilgili bir kitabınız var mı?
Cô Justice Strauss, cô có sách gì về luật lệ địa phương không ạ?
Aynaroz, 1926’da tüzüğü resmen onaylanan özerk bir bölge oldu.
Ngày nay, Athos là một vùng tự trị, với hiến chương được thông qua vào năm 1926.
2 Ekim 1944’te Pittsburgh’da düzenlenen yıllık toplantıda Pennsylvania’nın üyeleri, bu kurumun tüzüğünde değişiklik yapan altı kararı benimsediler.
Trong phiên họp thường niên ngày 2-10-1944, ở Pittsburgh, các hội viên của hội Pennsylvania đã chấp nhận sáu nghị quyết nhằm sửa đổi điều lệ.
Birkaç limited şirketinin tüzükleri.
Điều lệ thành lập cho vài công ty trách nhiệm hữu hạn.
Ekim’in 2’sinde düzenlenen yıllık genel kurul toplantısında, yasaların elverdiği ölçüde teokratik bir çizgiye ulaşabilmek çabasıyla Teşkilat’ın tüzüğünde değişiklik yapıldı.
Tại phiên họp thường niên của Hội vào ngày 2 tháng 10, hiến chương của Hội được sửa đổi nhằm đưa tổ chức lại gần với sự sắp đặt thần quyền trong phạm vi luật pháp cho phép.
Tüzüğü gereğince tüm insanların en büyük ihtiyacını, yani ruhi şeylere olan ihtiyacını karşılamaya çalışmaktadır.
Theo hiến chương của Hội thì Hội cố gắng hết sức đáp ứng nhu cầu thiêng liêng lớn nhất của tất cả mọi người.

Cùng học Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ tüzük. trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ.

Bạn có biết về Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ là một ngôn ngữ được 65-73 triệu người nói trên khắp thế giới, khiến nó là ngôn ngữ được nói phổ biến nhất trong ngữ hệ Turk. Những người nói tiếng này phần lớn sống ở Thổ Nhĩ Kỳ, với một số lượng nhỏ hơn ở Síp, Bulgaria, Hy Lạp và những nơi khác ở Đông Âu. Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ cũng được nhiều người nhập cư đến Tây Âu, đặc biệt là ở Đức, sử dụng.