sığla ağacı trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ nghĩa là gì?

Nghĩa của từ sığla ağacı trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ sığla ağacı trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ.

Từ sığla ağacı trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ có các nghĩa là cây sau sau, sau sau, Nhũ hương. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ sığla ağacı

cây sau sau

sau sau

Nhũ hương

Xem thêm ví dụ

Sık sık ağaçlara bakıp ormanı görmüyoruz deriz ama ormanın içindeki bir ağacı da görmeyiz.
Chúng ta vẫn thường nói về nạn phá rừng, nhưng ta cũng có thể mất một cái cây trong một khu rừng.
Uganda’nın kuzeyinde küçük bir cemaat, sık yapraklı mango ağaçlarının altında ibadet yapıyordu.
Một hội thánh nhỏ ở miền bắc Uganda từng tổ chức các buổi họp dưới những cây xoài rậm lá.
İsrailli çiftçiler sık sık bağlara incir ağaçları diker, verimsiz ağaçları keserlerdi.
Những nhà nông Y-sơ-ra-ên thường trồng cây vả trong vườn nho, nhưng cây nào không ra quả thì họ đốn đi.
Yahuda sık yapraklı her ağacın altında ahlaka aykırı tapınma eylemlerinde bulunuyordu
Dân Giu-đa thực hành sự thờ phượng vô luân dưới cây rậm
Uyarıları Dinlemedi, Bir Ağaca Sığındı
Lờ đi lời cảnh báo, phải lánh nạn trên cây
Öyleyse, Kutsal Yazıların sık sık incirlerden ve incir ağaçlarından söz etmesi hiç de şaşırtıcı değildir!
Thảo nào Kinh Thánh thường nói đến trái vả và cây vả!
Ağaçların altındaki sık bitki örtüsü 150’den fazla orkide ve 250 eğreltiotu türü barındırır.
Hơn 150 loài phong lan và 250 loài dương xỉ tô điểm thêm cho những bụi cây bên dưới.
Onu tutanlar için bir hayat ağacıdır, ve onu sıkı tutanlar mutludur.”—Süleymanın Meselleri 3:13-18.
Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; người nào cầm-giữ nó đều được phước-hạnh” (Châm-ngôn 3:13-18).
Mukaddes Kitap yazarları zeytin ağacını mecazi anlamda sık sık kullanmışlardır.
Những người viết Kinh Thánh thường dùng hình ảnh cây ô-li-ve theo nghĩa tượng trưng.
Onu tutanlar için bir hayat ağacıdır, ve onu sıkı tutanlar mutludur.”—Süleymanın Meselleri 3:13-18.
Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm-giữ nó đều được phước-hạnh” (Châm-ngôn 3:13-18).
Onu tutanlar için bir hayat ağacıdır, ve onu sıkı tutanlar mutludur.”—Süleymanın Meselleri 3:13-18.
Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; người nào cầm-giữ nó đều được phước-hạnh”.—Châm-ngôn 3:13-18.
Onu tutanlar için bir hayat ağacıdır, ve onu sıkı tutanlar mutludur.”
Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; người nào cầm-giữ nó đều được phước-hạnh”.
Onu tutanlar için bir hayat ağacıdır, ve onu sıkı tutanlar mutludur” der (Süleyman’ın Meselleri 3:13-18; 22:15).
Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; người nào cầm-giữ nó đều được phước-hạnh”.—Châm-ngôn 3:13-18; 22:15.
Oğlum, kayınvalidem ve ben o ağaca doğru yüzdük ve sıkı sıkıya tutunduk.
Tôi cùng mẹ chồng và con trai bơi đến, rồi bám chặt vào cây.
Yanında bir kuru sıkı tabancası bile olan kendini bir ağaçta 20 metre yüksekliğe asılmış bulur.
Bất cứ ai giữ thứ gì hơn một cái ống thổi tiêu sẽ có thể bị treo cổ trên một cái cây cao 20 mét.
Ayrıca kasabalılar o bölgede sık sık buldukları mamut dişi ve fosilleşmiş ağaç gibi fosil kalıntılarını anlatmaktan hoşlanıyorlar.
Dân làng cũng hào hứng kể cho chúng tôi nghe về những mẫu hóa thạch, như ngà voi ma mút và cây cối mà họ thường tìm thấy trong vùng này.
Siyasilerin ağaçların yok olmasını azaltmak için sıkı çalışmaları anlaşılabilir bir şey, ama bu işi, bilimin pek bilmediği arazilerde yapıyorlar.
Nên có thể hiểu được rằng những các nhà đàm phá nghị định đang làm việc chăm chỉ để ngăn chặn cháy rừng, nhưng những thứ họ đang làm không hề liên quan đến khoa học.
En sık kullanılan kültivar olan 'Autumn Gold' (Sonbahar Altını) erkek ağacın bir klonudur.
Giống cây trồng phổ biến 'Autumn Gold' là dòng vô tính của cây đực.
Ormanın tabanını sık bitkiler kaplamıştı, manzara kesinlikle benim düşündüğümden çok farklıydı, çünkü ben yanmış ağaçlar ve kurumuş çalılar göreceğimizi sanmıştım.
Khu rừng được phủ kín bằng những bụi cây rậm rạp, chứ không phải hình ảnh những thân cây cháy đen và những lùm cây tàn rụi như tôi từng tưởng tượng.
Bu ağaç Yahudilerin incelik ve zarafet sembolü haline gelmişti ve kadınlara sık sık onun ismi verilirdi” (Plants of the Bible).
Nó là biểu tượng của người Do Thái về sự duyên dáng, tao nhã và thường được dùng cho phụ nữ”.
Sık sık ziyaret edip o kadar çok ağlamıştı ki göz yaşları bu dalı ulu bir ağaç oluncaya kadar suladı.
Và cô đến thăm thường xuyên và khóc rất nhiều, và nước mắt của cô đã nuôi lớn cái cây.
Tanrı’nın Sözünü okumak ve onun üzerinde “gece gündüz” derin düşünmekten zevk alalım, zira Mukaddes Kitaba dayanan hikmet, “onu tutanlar için bir hayat ağacı” durumuna gelir “ve onu sıkı tutanlar mutludur.”—Mezmur 1:1-3; Süleymanın Meselleri 3:13-18; Yuhanna 17:3’e de bak.
Mong rằng chúng ta sẽ thích thú đọc Kinh-thánh, Lời của Đức Chúa Trời, và suy gẫm “ngày và đêm”, bởi vì sự khôn ngoan dựa trên Kinh-thánh trở nên “cây sự sống cho ai nắm-lấy nó; người nào cầm-giữ nó đều được phước-hạnh”. (Thi-thiên 1:1-3; Châm-ngôn 3:13-18; cũng xem Giăng 17:3).
Yaklaşık iki bin yıl önce Hintli tüccarlar Çin’e yolculuk yaparken, sık sık Kamboçya kıyılarına uğrayıp ipek ve maden karşılığında baharat, hoş kokulu ağaç, fildişi ve altın almaya başladı.
Khoảng hai ngàn năm trước đây, trên đường đến Trung Quốc, các thương gia và khách hành hương người Ấn Độ thường dừng chân ở bờ biển Cam-pu-chia, trao đổi lụa và kim loại để lấy gia vị, gỗ hương, ngà voi và vàng.

Cùng học Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ sığla ağacı trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ.

Bạn có biết về Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ là một ngôn ngữ được 65-73 triệu người nói trên khắp thế giới, khiến nó là ngôn ngữ được nói phổ biến nhất trong ngữ hệ Turk. Những người nói tiếng này phần lớn sống ở Thổ Nhĩ Kỳ, với một số lượng nhỏ hơn ở Síp, Bulgaria, Hy Lạp và những nơi khác ở Đông Âu. Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ cũng được nhiều người nhập cư đến Tây Âu, đặc biệt là ở Đức, sử dụng.