bilgili trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ nghĩa là gì?

Nghĩa của từ bilgili trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ bilgili trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ.

Từ bilgili trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ có các nghĩa là có học thức, bác học, uyên bác, thông thạo, am hiểu. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ bilgili

có học thức

(learned)

bác học

(learned)

uyên bác

(erudite)

thông thạo

(expert)

am hiểu

(knowledgeable)

Xem thêm ví dụ

Kayıt şunları diyor: “İsrail oğullarından, kıral zürriyetinden, ve asilzadelerden, kendilerinde hiç bir kusur olmıyan, ve görünüşleri güzel olan, ve her hikmette anlayışlı, ve bilgili, ve fenden anlıyan gençleri, ve kıral sarayında durmağa liyakatı olanları getirsin . . . . diye, harem ağalarının reisi Aşpenaza kıral söyledi.”—Daniel 1:3, 4.
Sự tường thuật nói: “Vua truyền cho Át-bê-na, là người làm đầu các hoạn-quan mình, lấy trong con-cái Y-sơ-ra-ên, trong dòng vua, và trong hàng quan sang, mà đem đến mấy kẻ trai trẻ không có tật-nguyền, mặt-mày xinh-tốt, tập mọi sự khôn-ngoan, biết cách-trí, đủ sự thông-hiểu khoa-học, có thể đứng chầu trong cung vua”.—Đa-ni-ên 1:3, 4.
Kaynağımın senden daha bilgili olduğu bariz.
Rõ là tôi có nguồn tin biết nhiều hơn anh.
13 Bir genç kendini vakfetmeden önce vakfının neleri kapsadığını anlayacak kadar bilgili ve Tanrı ile kişisel ilişki kurmak üzere istekli olmalıdır.
13 Trước khi làm sự dâng mình, em nhỏ tuổi đó phải có sự hiểu biết chín chắn về vấn đề liên hệ và phải tìm kiếm sự liên lạc mật thiết với Đức Chúa Trời.
Bunun hakkında çok fazla düşünceleri olabilir, ama çok fazla bilgili olmayacaklar.
Họ có thể có rất nhiều quan điểm về việc này, nhưng họ sẽ không được cảnh báo thực sự.
Bilgili bir keşiş olan Maksimus Kallipolites Mart 1629’da işe başladı.
Maximus Callipolites, một tu sĩ uyên thâm, bắt đầu dịch thuật vào tháng 3 năm 1629.
Ayinden sonra, bazıları bana gelip “Sen papazdan daha bilgilisin!” dedi.
Sau khi tan lễ, một số người đến gặp tôi và nói: “Ông biết Kinh-thánh còn rành hơn mục sư nữa!”
Yehova’nın toplumunda, hem gençler hem de yaşlılar, başkalarına ruhi yönden yardım etmek ve “hakikat sözünü doğrulukla kullanarak, kendini Allaha makbul ve utanılmaz bir işçi olarak takdim” etmek için mümkün olduğunca bilgili olmalıdır. (II.
Dân của Đức Giê-hô-va—trẻ lẫn già—nếu có thể được, phải là người có kiến thức nhằm giúp người khác về thiêng liêng và ‘làm đẹp lòng Đức Chúa Trời, không chỗ trách được, lấy lòng ngay-thẳng giảng-dạy lời của lẽ thật’.
Gidip, daha yaşlı ve daha bilgili kişilere sorsam tüm bu olup bitenleri bir mantığa sığdırarak açıklayabilirler miydi?
Liệu rằng tôi có thể nói với những người lớn tuổi hơn và hiểu biết hơn họ sẽ nói cho tôi cách họ cảm nhận những điều đang diễn ra?
Demokrasi, bilgiliyken gösterilen rızaya dayanır.
Nền dân chủ phụ thuộc vào sự đồng ý sau khi cấp thông tin.
Bilgili ve tecrübeli erkek ve kadınlar, okuma yazması olmayan Tanrı’nın bu alçakgönüllü hizmetkarlarını arayıp buldular ve onların huzurunda bir saat geçirebildiklerinde kendilerinin şanslı olduğunu düşündüler.
Những người nam và những người nữ có học thức và tinh tế đã tìm kiếm hai người tôi tớ khiêm nhường, ít học này của Thượng Đế và tự cho mình là may mắn nếu họ có thể ở với hai người này trong một giờ đồng hồ.
Ama bazen o kadar bilgili görünür ki uyduruyor zannederim.
Đôi khi ông ấy tỏ ra hiểu biết quá khiến tôi nghi ông đang bịa!
Bilgili olarak gösterilen rıza, demokrasi anlayışımızın temelidir.
Sự đồng ý sau khi có thông báo là nền tảng của sự hiểu biết của chúng ta về dân chủ.
Bunu sadece Eleusis'in kutsal gizemlerinde bilgili olan kişiler biliyor.
Điều đó chỉ có những người thông tuệ sống ở đền thờ Eleusis mới biết.
Hatta tanıdığım bazı sarı labrador köpeklerinde cinsel ilişiler hakkında tanıdığım 40 yaşındaki insanlardan çok daha bilgili, zeki ve olgun kararlar verebileceğini düşünüyorum.
Tôi cũng muốn nói rằng có thể có những con chó săn Labrador có khả năng ra những quyết định thông minh, chính xác và trưởng thành về những mối quan hệ tình dục hơn một vài người trung niên tôi biết.
(Vaiz 9:11) Böyle sözde bilgili kişiler Mukaddes Kitap emirlerini nasıl ele alacaktı?
Như trong trường hợp của phần lớn các tai nạn, đây là hậu quả của “thời thế và chuyện bất ngờ”, chứ không phải của số mệnh như người Pha-ri-si dạy (Truyền-đạo 9:11, NW).
16 Pavlus’un sözlerinden alacağımız önemli bir ders şudur; İsa’nın takipçilerine özgü olgunluğu elde etmeye çalışırken amacımız, ne çok bilgili ve öğrenim görmüş biri olmak ne de incelikli kişilik özellikleri geliştirmektir.
16 Từ lời bàn luận của Phao-lô chúng ta có thể rút ra bài học quan trọng là khi theo đuổi sự thành thục của người tín đồ Đấng Christ, chúng ta không nhắm vào việc phải tiếp nhận thật nhiều tri thức và hiểu biết, hoặc vun trồng phong cách người trí thức.
Bir kaynağa göre yüzbaşılar “ordudaki en tecrübeli ve en bilgili kişilerdi.”
Một tài liệu cho biết, các đại đội trưởng “thường là người có kinh nghiệm và am hiểu chiến trận nhất trong quân đội”.
Örneğin, yalancı gerçekte çok az şey biliyor olmasına rağmen kendisini çok bilgili ve akıllı olduğuna kolayca inandırabilir.
Thí dụ, người nói dối có thể tự cho rằng anh ta hiểu biết rất sâu rộng và tài ba lỗi lạc, trong khi trên thực tế thì lại biết rất ít.
Çünkü demokrasiler bilgili yurttaşlığa dayanır.
Bởi vì nền dân chủ phụ thuộc vào quyền công dân được thông báo.
Bununla birlikte, gerçekleri yaşamın kökeni konusunda yaygın bir felsefeye uydurmak üzere çarpıtmaya gerek görmeyen çok bilgili, saygın bilim adamları da var.
Tuy nhiên, có những nhà khoa học uy tín và hiểu biết không thấy cần phải bóp méo sự kiện cho phù hợp với một triết lý đang thịnh hành về nguồn gốc sự sống.
Bilgili kimseler görünür gidişata bakarak gelecek hakkında doğru tahminler yürütmeye çalışabilirler, fakat bunlar her zaman doğru çıkmaz.
Những người có kiến thức rộng có thể cố dựa theo những xu hướng thời thế để tiên đoán chính xác về những điều tương lai, nhưng không phải lúc nào họ cũng nói đúng.
Bu pratik ve bilgili bir seçim.
Đây là lựa chọn thiết thực và có hiểu biết.
Sabah Firavun bütün bilgili adamlarını çağırtır ve gördüğü rüyaları anlatır.
Sáng hôm sau Pha-ra-ôn cho gọi những nhà thông thái của ông đến và kể họ nghe những điều mà ông đã nằm mơ thấy.
Bugünün elektronik nesli belki de var olmuş en eğitimli ve bilgili nesil olsa da, düzenli bir iş bulmakta zorlanan insanların sayısı giderek artıyor.
Thế hệ điện tử ngày nay rõ ràng là thế hệ có trình độ và kiến thức sâu rộng nhất từ xưa đến nay, nhưng ngày càng có nhiều người khó tìm được việc làm ổn định.
Süleymanın Meselleri 11:9’da bize, ‘irtidat eden adam ağzı ile komşusunu helâk eder; fakat doğrular bilgile kurtarılır’ deniliyor.
Châm-ngôn 11:9 nói: “Kẻ ác (kẻ bội đạo, NW) lấy lời nói mà làm tàn-hại người lân-cận mình; Còn các người công-bình nhờ tri-thức mà được cứu khỏi”.

Cùng học Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ bilgili trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ.

Bạn có biết về Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ là một ngôn ngữ được 65-73 triệu người nói trên khắp thế giới, khiến nó là ngôn ngữ được nói phổ biến nhất trong ngữ hệ Turk. Những người nói tiếng này phần lớn sống ở Thổ Nhĩ Kỳ, với một số lượng nhỏ hơn ở Síp, Bulgaria, Hy Lạp và những nơi khác ở Đông Âu. Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ cũng được nhiều người nhập cư đến Tây Âu, đặc biệt là ở Đức, sử dụng.